tị nạnh

Học thuật
Thân thiện
tị nạnh

Hai đứa trẻ tị nạnh nhau vì một quả táo.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Cảm thấy không bằng lòng, ghen tức hoặc so bì thấy người khác được hưởng lợi ích, sự ưu đãi hơn mình: "Tị nạnh" diễn tả trạng thái tâm lý tiêu cực, thường phát sinh khi so sánh cảm thấy bản thân bị thiệt thòi.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • ấy hay tị nạnh với đồng nghiệp được sếp quan tâm hơn.
    • Trẻ con dễ tị nạnh nhau khi thấy bạn được cho nhiều quà hơn.
    • Đừng tị nạnh chuyện nhỏ nhặt như vậy.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tị nạnh lẫn nhau": chỉ sự so bì, ghen tức qua lại giữa hai hoặc nhiều người.
    • Hai anh em trong nhà suốt ngày tị nạnh lẫn nhau chuyện được chia quà.
  • "tị nạnh chuyện...": nêu nguyên nhân dẫn đến sự tị nạnh.
    • Anh ta tị nạnh thu nhập của bạn mình cao hơn.
Biến thể từ gần giống
  • Tị (động từ): một dạng ngắn gọn, thường dùng trong khẩu ngữ với nghĩa ghen tức, so bì.
    • đang tị em được mẹ mua đồ chơi mới.
  • Ghen tị (động từ): từ đồng nghĩa, nhấn mạnh cảm giác ghen ghét đố kỵ.
  • So bì (động từ): nhấn mạnh hành động so sánh hơn thiệt một cách chi li.
Từ đồng nghĩa
  • Ghen tức: Cảm thấy khó chịu, hậm hực thấy người khác lợi thế hơn.
  • Đố kỵ: Cảm giác ghen ghét, không muốn người khác được điều tốt.
  • So đo: Tính toán, so sánh từng chút một về lợi ích.
Từ trái nghĩa
  • Vui vẻ: Cảm thấy hài lòng, thoải mái.
  • Chúc mừng: Bày tỏ niềm vui, sự công nhận đối với thành công hay may mắn của người khác.
  • Hài lòng: Cảm thấy đủ, không còn muốn so sánh hay đòi hỏi thêm.
Lưu ý sử dụng
  • "Tị nạnh" thường mang sắc thái tiêu cực, thể hiện một đức tính không tốt.
  • Từ này thường dùng để phê phán hoặc miêu tả tâm lý trẻ con, hoặc người lớn trong những tình huống không nên.
  • Trong văn viết trang trọng, các từ như "ghen tị", "đố kỵ" có thể được dùng phổ biến hơn.
tị nạnh

Hai đứa trẻ tị nạnh nhau vì một quả táo.

  1. Suy bì hơn thiệt: Tị nạnh sự đãi ngộ.

Từ gần giống